09/10/2012 08:48 (GMT+7)
Số lượt xem: 18234
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

A. THIỀN TÔNG ẤN ĐỘ:

 

Sơ tổ Ma ha Ca Diếp

Sơ Tổ Ma Ha Ca Diếp (Mahakasyapa; kāśyapa)

第 一 祖 摩 訶 迦 葉 尊 者

 

Tổ thứ II: A Nan Đà

Tổ thứ II: A Nan (Ananda; ānanda)

第 二 祖 阿 難 尊 者

 

Tổ thứ III: Thương Na Hòa Tu

Tổ thứ III: Thương Na Hòa Tu (Sanakavasa; śānavāsin)

第 三 祖 商 那 和 修 尊 者

 

Tổ thứ IV: Ưu Bà Cúc Đa

Tổ thứ IV: Ưu Ba Cúc Đa (Upagupta; upagupta)

第 四 祖 優 波 鞠 多 尊 者

 

Tổ thứ V: Đề Đa Ca

Tổ thứ V: Đề Đa Ca (Dhrtaka; dhītika)

第 五 祖 提 多 迦 尊 者

 

Tổ thứ VI: Di Dá Ca

Tổ thứ VI: Di Dá Ca (Miccaka; miśaka)

第 六 祖 彌 遮 迦 尊 者

 

Tổ thứ VII: Bà Tu Mật

Tổ thứ VII: Bà Tu Mật  (Vasumitra; vasumitra)

第 七 祖 婆 須 蜜 尊 者

 

Tổ thứ VIII: Phật Đà Nan Đề

Tổ thứ VIII: Phật Đà Nan Đề (Buddhanandi; buddhanandi)

第 八 祖 佛 陀 難 提 尊 者

 

Tổ thứ IX: Phục Đà Mật Đa

Tổ thứ IX: Phục Đà Mật Đa (Buddhamitra; buddhamitra)

第 九 祖 伏 馱 蜜 多 尊 者

 

Tổ thứ X: Hiếp Tôn Giả

Tổ thứ X: Hiếp Tôn Giả (Parsvika; pārśva)

第 十 祖 脅 尊 者

 

Tổ thứ XI: Phú Na Dạ Xa

Tổ thứ XI: Phú Na Dạ Xa (Punyayasas; puṇayaśa)

第 十 一 祖 富 那 夜 奢 尊 者

 

Tổ thứ XII: Mã Minh

Tổ thứ XII: Mã Minh (Asvaghosha; aśvaghoṣa)

第 十 二 祖 馬 鳴 尊 者

 

Tổ thứ XIII: Ca Tỳ Ma La

Tổ thứ XIII: Ca Tỳ Ma La (Kapimala; kapimala)

第 十 三 祖 迦 毗 摩 羅 尊 者

 

Tổ thứ XIV: Long Thọ

Tổ thứ XIV: Long Thọ (Nagarjuna; nāgārjuna)

第 十 四 祖 龍 樹 尊 者

 

Tổ thứ XV: Ca Na Đề Bà

Tổ thứ XV: Ca Na Đề Bà (Kanadeve; kāṇadeva)

第 十 五 祖 迦 那 提 婆 尊 者

 

Tổ thứ XVI: La Hầu La Đa

Tổ thứ XVI: La Hầu La Đa (Rahulata; rāhulabhadra)

第 十 六 祖 羅 羅 多 尊 者

 

Tổ thứ XVII: Tăng Già Nan Đề

Tổ thứ XVII: Tăng Già Nan Đề (Sanghanandi; saṃghanandi)

第 十 七 祖 僧 伽 難 提 尊 者

 

Tổ thứ XVIII: Già Da Xá Đa

Tổ thứ XVIII: Già Da Xá Đa (Gayasata; saṃghayathata)

第 十 八 祖 伽 耶 舍 多 尊 者

 

Tổ thứ XIX: Cưu Ma La Đa

Tổ thứ XIX: Cưu Ma La Đa (Kumarata; kumāralāta)

第 十 九 祖 鳩 摩 羅 多 尊 者

 

Tổ thứ XX: Xà Dạ Đa

Tổ thứ XX: Xà Dạ Đa (Jayata; śayata)

第 二 十 祖 阇 夜 多 尊 者

 

Tổ thứ XXI: Bà Tu Bàn Đầu

Tổ thứ XXI: Bà Tu Bàn Đầu (Vasubandhu, vasubandhu)

第 二 十 一 祖 婆 修 槃 頭 尊 者

 

Tổ thứ XXII: Ma Noa La

Tổ thứ XXII: Ma Noa La (Manorhita; manorata)

第 二 十 二 祖 摩 拏 羅 尊 者

 

Tổ thứ XXIII: Hạc Lặc Na

Tổ thứ XXIII: Hạc Lặc Na (Haklena; haklenayaśa)

第 二 十 三 祖 鶴 勒 那 尊 者

 

Tổ thứ XXIV: Sư Tử

Tổ thứ XXIV: Sư Tử Bồ Đề (Aryasimha; siṃhabodhi)

第 二 十 四 祖 師 子 比 丘 尊 者

 

Tổ thứ XXV: Bà Xá Tư Đa

Tổ thứ XXV: Bà Xá Tư Đa (Basiasita; baśaṣita)

第 二 十 五 祖 婆 舍 斯 多 尊 者

 

Tổ thứ XXVI: Bất Như Mật Đa

Tổ thứ XXVI: Bất Như Mật Đa (Punyamitra; puṇyamitra)

第 二 十 六 祖 不 如 蜜 多 尊 者

 

Tổ thứ XXVII: Bát Nhã Đa La

Tổ thứ XXVII: Bát Nhã Đa La (Prajnatara; prajñādhāra)

第 二 十 七 祖 般 若 多 羅 尊 者

 

Tổ thứ XXVIII: Bồ Đề Đạt Ma (Sơ Tổ Trung Hoa)

Tổ thứ XXVIII: Bồ Đề Đạt Ma (Bodhidharma; bodhidharma)

第 二 十 八 祖 菩 提 達 磨 尊 者

Sơ Tổ Thiền Tông Trung Hoa

 

B. THIỀN TÔNG TRUNG HOA:

 

Tổ thứ II (Trung Hoa): Huệ Khả

Tổ thứ XXIX: Huệ Khả

第 二 十 九 祖 惠 可 大 師 者

Tổ thứ II Thiền Tông Trung Hoa

 

 

Tổ thứ III (Trung Hoa): Tăng Xán

Tổ thứ XXX: Tăng Xán

第 三 十 祖 僧 璨 大 師 者

Tổ thứ III Thiền Tông Trung Hoa

 

Tổ thứ IV (Trung Hoa): Đạo Tín

Tổ thứ XXXI: Đạo Tín

第 三 十 一 祖 道 信 大 師 者

Tổ thứ IV Thiền Tông Trung Hoa

 

Tổ thứ V (Trung Hoa): Hoằng Nhẫn

Tổ thứ XXXII: Hoằng Nhẫn

第 三 十 二 祖 弘 忍 大 師 者

Tổ thứ V Thiền Tông Trung Hoa

 

Tổ thứ VI (Trung Hoa): Huệ Năng

Tổ thứ XXXIII: Huệ Năng

第 三 十 三 祖 惠 能 大 師 者

Tổ thứ VI Thiền Tông Trung Hoa

 

THIỀN TÔNG KỆ TRUYỀN

1-TỔ CA DIẾP

PHÁP VỐN PHÁP BỔN LAI
KHÔNG PHÁP KHÔNG PHI PHÁP
SAO LẠI TRONG MỘT PHÁP
CÓ PHÁP CÓ CHẲNG PHÁP

2-TỔ A NAN

LÂU NAY PHÚ CÓ PHÁP
PHÚ RỒI NÓI KHÔNG PHÁP
THẢY ĐỀU TỰ MÌNH NGỘ
NGỘ RỒI KHÔNG KHÔNG PHÁP

3-TỔ THƯƠNG NA HOÀ TU

PHI PHÁP CŨNG PHI TÂM
KHÔNG TÂM CŨNG KHÔNG PHÁP
KHI NÓI TÂM PHÁP ẤY
ẤY CHẲNG PHẢI TÂM PHÁP

4-TỔ ƯU BA CÚC ĐA

TÂM VẪN BỔN LAI TÂM
BỔN TÂM CÓ PHÁP CHI
CÓ PHÁP CÓ BẢN TÂM
TÂM KHÔNG PHÁP CÓ GÌ

5-TỔ ĐỀ ĐA CA

THÔNG THẤU BỔN PHÁP TÂM
KHÔNG PHÁP, KHÔNG PHI PHÁP
TỎ RỒI ĐỒNG CHƯA TỎ
KHÔNG TÂM CŨNG KHÔNG PHÁP

6-TỔ DI DÀ CA

KHÔNG TÂM KHÔNG KHÁ ĐẶNG
NÓI ĐẶNG CHẲNG PHẢI PHÁP
NẾU RÕ TÂM PHI TÂM
MỚI HIỂU TÂM TÂM PHÁP

7-TỔ BÀ TU MẬT

TÂM ĐỒNG CÕI HƯ KHÔNG
BÀY PHÁP SÁNH HƯ KHÔNG
KHI CHỨNG ĐẶNG HƯ KHÔNG
KHÔNG PHÁP, KHÔNG PHI PHÁP

8-TỔ PHẬT ĐÀ NAN ĐỀ

HƯ KHÔNG KHÔNG TRONG NGOÀI
TÂM PHÁP CŨNG NHƯ VẬY
NẾU HIỂU CỚ HƯ KHÔNG
THÌ RÕ CHƠN NHƯ LÝ

9-TỔ PHỤC ĐÀ MỤC ĐA

CHƠN LÝ VỐN KHÔNG TÊN
NHƠN TÊN RÕ CHƠN LÝ
THỌ ĐẶNG PHÁP CHƠN THẬT
CHẲNG CHƠN CŨNG CHẲNG NGUỴ

10-TỔ HIẾP TÔN GIẢ

CHƠN THỂ TỰ NHIÊN CHƠN
NHƠN CHƠN NÓI HỮU LÝ
LÃNH ĐẶNG PHÁP CHƠN NHƠN
KHÔNG LÀM CŨNG KHÔNG NGHĨ

11-TỔ PHÚ NA DẠ XA

MÊ NGỘ DƯỜNG ẨN HIỂN
SÁNG TỐI VỐN KHÔNG RỜI
NAY PHÚ PHÁP ẨN HIỂN
CHẲNG MỘT CŨNG CHẲNG HAI

12-TỔ MÃ MINH

ẨN HIỂN VỐN PHÁP NÀY
SÁNG TỐI NGUYÊN CHẲNG HAI
NAY TRUYỀN PHÁP NGỘ HIỂU
CHẲNG THỦ CŨNG CHẲNG LY

13-TỔ CA TÌ MA LA

PHÁP CHẲNG PHẢI ẨN HIỂN
NÓI THIỆT CHỖ CHÂN THẬT
TỎ PHÁP ẨN HIỂN NÀY
CHẲNG NGU CŨNG CHẲNG TRÍ

14-TỔ LONG THỌ

VÌ TỎ PHÁP ẨN HIỂN
MỚI NÓI LÝ GIẢI THOÁT
TÂM DẦU CHẲNG CHỨNG PHÁP
KHÔNG GIẬN CŨNG KHÔNG MỪNG

15-TỔ CA NA ĐỀ BÀ

ĐỐI VỚI NGƯỜI TRUYỀN PHÁP
DIỄN THUYẾT LÝ GIẢI THOÁT
PHÁP VỐN THẬT KHÔNG CHỨNG
KHÔNG SAU CÙNG KHÔNG TRƯỚC

16-TỔ LA HẦU LA ĐA

PHẬT PHÁP THẬT KHÔNG CHỨNG
CHẲNG LẤY CŨNG CHẲNG BỎ
PHÁP KHÔNG TƯỚNG HỮU VÔ
TRONG NGOÀI ĐÂU LẼ CÓ

17-TĂNG GIÀ NAN ĐỀ

TÂM ĐỊA VỐN KHÔNG SANH
NHƠN ĐỊA THEO DUYÊN KHỞI
DUYÊN GIỐNG CHẲNG NGẠI NHAU
BÔNG TRÁI CŨNG NHƯ VẬY

18-TỔ GIÀ DA XÁ ĐA

CÓ GIỐNG CÓ TÂM ĐỊA
HAY PHÁT SANH NHƠN DUYÊN
BỞI DUYÊN KHÔNG NGẦN NGẠI
SẼ SANH, SANH CHẲNG SANH

19-TỔ CƯU MA LA ĐA

TÁNH VỐN KHÔNG SANH DIỆT
VÌ NGƯƠI MỚI DIỄN THUYẾT
PHÁP ĐÃ KHÔNG CHỖ ĐẶNG
LO GÌ QUYẾT CHẲNG QUYẾT

20-TỔ XÀ DẠ ĐA

NÓI HỢP LÝ VÔ SANH
ĐỒNG VỚI PHÁP GIỚI TÁNH
NẾU HIỂU ĐƯỢC NHƯ VẬY
LÀ ĐẠT LẼ CỨU CÁNH

21-TỔ BÀ TU BÀN ĐẦU

BÀO UYỂN ĐỒNG VÔ NGẠI
THẾ SAO CHẲNG LIỄU NGỘ
ĐẠT PHÁP Ở NƠI LÒNG
CHẲNG KIM CŨNG CHẲNG CỔ

22-TỔ MA NA LA

TÂM TUỲ MUÔN CẢNH CHUYỂN
CHỖ CHUYỂN THẬT KÍN SÂU
THEO DÒNG NHẬN ĐẶNG TÁNH
KHÔNG MỪNG CŨNG KHÔNG LO

23-TỔ HẠC LẶC CA

MỘT PHÁP CẢ THẢY PHÁP
CẢ THẢY VỀ MỘT PHÁP
THÂN TA CHẲNG CÓ KHÔNG
CHIA LÀM CHI NHIỀU PHÁP

24-TỔ SƯ TỬ

ĐƯƠNG KHI NÓI TRI KIẾN
TRI KIẾN ĐỀU LÀ TÂM
TÂM TỨC LÀ TRI KIẾN
TRI KIẾN TỨC LÀ NAY

25-TỔ BÀ XÁ TƯ ĐA

PHẬT THUYẾT PHÁP TRI KIẾN
ĐƯƠNG CẢNH KHÔNG PHI THỊ
TA NAY NGỘ BỔN TÁNH
KHÔNG ĐẠO CŨNG KHÔNG LÝ

26-TỔ BẤT NHƯ MẬT ĐA

CÕI LÒNG CHỨA TÁNH CHƠN
ĐẦU ĐUÔI KHÔNG CẢ THẢY
ỨNG DUYÊN RA HÓA VẬT
PHƯƠNG TIỆN GỌI LÀ TRÍ

27-TỔ BÁT NHÃ ĐA LA

TÂM ĐỊA SANH CÁC LOÀI
NHƠN SỰ SANH RA LÝ
GIÁC NGỘ KẾT QUẢ TRÒN
THẾ GIỚI ĐƠM BÔNG QUÝ

28-TỔ BỒ ĐỀ ĐẠT MA - SƠ TỔ ĐÔNG ĐỘ

CHỚ NGHE SỰ ÁC MÀ NHÀM CHÊ
ĐỪNG THẤY ĐIỀU LÀNH LO GẮNG BỔ
CHỚ BỎ KẺ TRÍ GẦN NGƯỜI NGU
ĐỪNG NÉM CÁI MÊ TÌM CHỖ NGỘ
THÔNG RỒI CHÁNH ĐẠO VƯỢT THƯỜNG TÌNH
TỎ ĐẶNG PHẬT TÔNG HƠN THẾ ĐỘ
CŨNG KHÔNG THEO THÁNH CHẲNG THEO PHÀM
SIÊU NHIÊN NHƯ VẬY GỌI LÀ TỔ

29-TỔ HUỆ KHẢ - NHỊ TỔ

BỔN LAI DUYÊN CÓ ĐẤT
NHƠN ĐẤT GIỐNG BÔNG SANH
NẾU KHÔNG CÓ GIỐNG SẲN
BÔNG ĐÂU CÓ LẼ THÀNH

30-TỔ TĂNG XÁN - TAM TỔ

GIỐNG BÔNG TUY NHỜ ĐẤT
DO ĐẤT GIỐNG BÔNG SANH
NẾU KHÔNG NGƯỜI ƯƠNG GIỐNG
BÔNG ĐÂT HẲN KHÔNG SANH

31-TỔ ĐẠO TÍN - TỨ TỔ

TẤT CẢ CÁC PHÁP
THẢY ĐỀU GIẢI THOÁT
ĐEM LÒNG HỘ NIỆM
TRUYỀN HÓA ĐỜI SAU

32-TỔ HOẰNG NHẪN- NGŨ TỔ

CÓ TÌNH GIEO GIỐNG XUỐNG
NHƠN ĐẤT TRÁI LẠI SANH
KHÔNG TÌNH ĐÃ KHÔNG GIỐNG
KHÔNG TÁNH CŨNG KHÔNG SANH

33-TỔ HUỆ NĂNG - LỤC TỔ

BỒ ĐỀ VỐN KHÔNG CỘI
MINH CẢNH ĐÂU PHẢI ĐÀI
NGUYÊN CHẲNG CÓ MỘT VẬT
CHỖ NÀO DÍNH TRẦN AI

http://www.thuviengdpt.info/goc-trien-lam/phong-tranh/anh-tuong-phat-bo-tat/bo-suu-tap-hinh-tuong-33-vi-to-thien-tong

http://www.diendanphatphaponline.com/diendan/showthread.php?8321

Trên Facebook

 

Âm lịch

Ảnh đẹp

Từ điển Online

Từ cần tra:
[Dịch văn bản]
Tra theo từ điển: