CHUYẾN XE CUỘC ĐỜI


Tác giả: Vô danh Chuyển ngữ: Tâm Minh NGÔ TẰNG GIAO
10/07/2012 17:45 (GMT+7)
Số lượt xem: 15289
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

LE TRAIN DE LA VIE
(CHUYẾN XE CUỘC ĐỜI)
_________________________________________________________

Tác giả: Vô danh
Chuyển ngữ: Tâm Minh NGÔ TẰNG GIAO
_________________________________________________________

La vie est comme un voyage dans un train:
On monte et on descend,
 il y a des accidents,
à certains arrêts, il y a des surprises,
et à d’autres, il y a une profonde tristesse.



Cuộc đời xem khác gì đâu
Tựa như đáp một chuyến tàu dạo chơi:
Lên tàu rồi lại xuống thôi,
Đôi khi tai nạn ít người tránh qua,
Ở vài trạm nghỉ diễn ra
Bất ngờ bao chuyện thật là ngạc nhiên,
Ở vài trạm khác tiếp liền
Trào dâng một mối muộn phiền khôn nguôi.

Quand on nait et qu’on monte dans le train,
nous rencontrons des personnes
et nous croyons qu’elles resteront avec nous
pendant tout le voyage:
ce sont nos parents!
Malheureusement la vérité est toute autre.
Eux ils descendent dans une gare
et ils nous laissent sans leur amour et leur affection,
sans leur amitié et leur compagnie.

Khi ta mới sinh ra đời
Coi như vừa bước lên nơi toa tàu
Và ta gặp gỡ cùng nhau
Đôi người kề cận có đâu xa gì
Tưởng rằng trong suốt chuyến đi
Cận kề nhau mãi chẳng lìa nhau ra:
Đó là cha mẹ của ta!
 Nhưng mà sự thật khác xa, thật buồn
Song thân ta sẽ xuống luôn
Xuống nơi ga nọ không còn trở lui
Để ta ở lại ngậm ngùi
Hết còn được sống bên người yêu thương
Mất nguồn tình cảm dịu dàng
Gia đình mái ấm lỡ làng than ôi.

En tous cas, il y a d’autres personnes
qui montent dans le train
et qui seront pour nous très importantes:
ce sont nos frères et nos soeurs, nos amis
et toutes les personnes merveilleuses que nous aimons.

Nhưng dù sao tới nhiều nơi
Cũng toa tàu đó bao người bước lên
Với ta quan trọng vô biên:
Đó là anh, chị hay em của mình
Đó là bạn hữu thân tình
Và bao người khác chân thành khôn vơi
Những con người thật tuyệt vời
Mà ta yêu quý khó rời xa thay.

Certaines considèrent le voyage
comme une petite promenade.
D’autres ne trouvent que de la tristesse
pendant leur voyage.
Il y a d’autres personnes
toujours présentes et toujours prêtes à aider
ceux qui en ont besoin.

Có người cùng đáp tàu này
Coi như một buổi ngắn ngày dạo chơi
Có người chỉ thấy chán đời
Buồn vương theo gót suốt nơi hành trình.
Bao người khác ở cạnh mình
Luôn luôn hiện diện nhiệt tình chứa chan
Tâm từ tỏa rạng ánh vàng
Giúp ai cần đến, sẵn sàng, quản đâu.

Certains quand ils descendent
laissent une nostalgie pour toujours…
D’autres montent et descendent tout de suite
et nous avons tout juste le temps de les croiser…

Có người khi bước xuống tàu
Để niềm nhung nhớ giăng sầu triền miên…
Bao người lên xuống liền liền
Khiến ta thoáng thấy cạnh bên nhất thời…

Nous sommes surpris
que certains passagers que nous aimons
s’assoient dans un autre wagon
et que pendant ce temps nous laisse voyager seuls.
Naturellement, personne peut nous empêcher
de les chercher partout dans le train.

Ta ngỡ ngàng đến nghẹn lời
Có khi hành khách là người thân ta
Ta thương yêu thật thiết tha
Lại ngồi toa khác cách xa với mình
Khiến cho suốt cuộc hành trình
Để ta cô độc, bóng hình đơn côi.
Tất nhiên không có một ai
Cản ta kiếm họ khắp nơi trên tàu.

Parfois, malheureusement,
nous ne pouvons pas nous asseoir à côté d’eux
car la place est déjà prise.

Đôi khi ta thấy lòng đau
Muốn ngồi bên họ có đâu dễ dàng
Vì nơi đó thật bẽ bàng
Có người chiếm ngụ và đang tâm tình.

Ce n’est pas grave…
le voyage est comme ca:
plein de défis, de rêves, d’espoirs, d’adieux…
mais sans retour.

Không can chi, chớ bất bình…
Ở đời bao cuộc hành trình giống nhau:
Đong đầy thách đố trước sau
Tràn niềm hy vọng, thắm màu mộng mơ
Rồi qua giai đoạn tạ từ
Không quay trở lại kể như mãn đời.

Essayons de faire le voyage
de la meilleure facon possible.
Essayons de comprendre nos voisins de voyage
et cherchons le meilleur en chacun d’entre eux.

Chúng ta phải cố gắng thôi
Hãy làm cho chuyến dạo chơi của mình
Thật êm ả, thật tốt lành
Cố thông cảm khách đồng hành cạnh ta
Trong từng người cố tìm ra
Những điều tốt nhất để ca ngợi người.

Rappelons-nous qu’à chaque moment du voyage
un de nos compagnons peut vaciller
et peut avoir besoin de notre compréhension.
Nous aussi pouvons vaciller
et il y aura toujours quelqu’un pour nous comprendre.

Nhớ rằng mỗi phút tàu trôi
Đồng hành có thể tâm thời đảo chao
Họ cần giúp đỡ xiết bao
Cần niềm thông cảm dạt dào của ta.
Chúng ta nào có khác xa
Tâm chao đảo cũng diễn ra nhiều thời
Và luôn luôn cũng có người
Nói câu an ủi, thốt lời cảm thông.

Le grand mystère du voyage
est que nous ne savons pas
quand on descendra du train pour toujours.

Nhưng điều màu nhiệm vô cùng
Là ta không biết suốt trong chuyến tàu
Rằng mình sẽ xuống lúc nào
Rời tàu vĩnh viễn, có đâu ngồi hoài.

Nous ne savons pas non plus
quand nos compagnons de voyage
feront la même chose.
Même pas celui qui est assis juste à côté de nous.

Và ta cũng chẳng được hay
Bạn đồng hành đó ngồi ngay cận kề
Cũng xuống tàu, cũng ra đi
Nào hay biết trước khác gì mình đâu.
Dù cho kẻ đáp cùng tàu
Ngồi ngay bên cạnh bao lâu nay rồi.

Moi je pense que je serai triste de quitter le train…
j’en suis sur!
La separation avec tous les amis
que j’ai rencontrés dans le train sera douloureuse;
laisser mes proches seuls sera très triste.

Có điều chắc chắn lòng tôi
Sẽ buồn day dứt khi rời tàu kia!
Não lòng thay lúc chia ly
Với bao bạn quý cùng đi chuyến tàu;
Thật đau xót biết là bao
Để người thân lại trong bầu cô liêu.

Mais je suis sur qu’un jour ou l’autre
j’arriverai à la gare centrale
et je les reverrai tous arriver avec un bagage
qu’ils n’avaient pas quand ils sont montés dans le train.
Par contre, je serai heureux d’avoir contribué à augmenter
et à enrichir leur bagage.

Nhưng tôi tin chắc một điều
Cuộc hành trình của tôi theo tàu này
Mãi rồi cũng phải có ngày
Tới nhà ga chính! Tại đây sẽ ngừng!
Bao hành khách từng đi chung
Giờ tôi lại gặp họ cùng đến ga
Với hành trang lạ vô bờ
Họ chưa từng có khi xưa lên tàu.
Lòng tôi trái lại vui sao
Thấy mình đóng góp phần nào trong đây
Khiến hành trang họ giờ này
Đã thêm phong phú lại đầy thăng hoa.

Nous tous mes amis,
faisons tout le possible pour faire un bon voyage
et essayons de laisser un bon souvenir de nous
au moment où nous descendrons du train.
À ceux qui font partie de mon train,
je souhaite un bon voyage!

Bạn thân thương khắp gần xa,
Chúng ta hãy cố tối đa sức mình
Cùng làm cho cuộc hành trình
Muôn phần trọn vẹn, tốt lành, êm xuôi.
Và ta cố gắng mãi thôi
Để lưu kỷ niệm đẹp nơi lòng người
Cùng chung tàu trong dòng đời
Khi mình rời bến thốt lời chia ly.
Ai cùng tôi đáp tàu kia
Tôi thành tâm chúc:“Chuyến đi an bình!”

Tâm Minh Ngô Tằng Giao
(VIRGINIA, USA
MÙA VU LAN 2008)
_____________________________________________________________


Trên Facebook

 

Âm lịch

Ảnh đẹp

Từ điển Online

Từ cần tra:
[Dịch văn bản]
Tra theo từ điển: