10/08/2010 10:20 (GMT+7)
Số lượt xem: 45981
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

Near-death karma Cận tử nghiệp.

Nectar Nước thánh, cam lộ.

Nehan (J) Niết Bàn See Niehpan.

Nei-kung (C) Nội công inner exercise.

Nei-tan (C) Nội đan inner Alchemy.

Nekkhamma (P) Xuất gia Renunciation See Naiṣkrāmya.

Nekkhamma samkappa (S) Xuất gia.

Nekkhamma-pāramitā (P) Xuất ly Ba la mật Perfection of Renunciation See Naiṣkrāmya-pāramitā.

Nembutsu (J) Niệm Phật Recitation of the Name, 'Namu Amida Butsu'; meditation on Amida; Amida's saving activity which finds its expression in one's mind and body. in its relation to Faith, Nembutsu is spontaneous self-expression of Faith.

Nembutsu of the Best-selected Primal Vow Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật The phrase used by Honen to refer to the Nembutsu of the Eighteenth Vow.

Nembutsu of the Other-Power Tha lực niệm Phật The Nembutsu practiced in accord with Amida's Vow; the Nembutsu which spontaneously comes to one's lips from the depth of Faith; the Nembutsu as such is considered as an expression of one's gratitude to Amida.

Nembutsu Samādhi (J) Niệm Phật Tam muội Concentrated practice of reciting the Nembutsu while thinking on Amida, through which one attains unity with Amida; also used in the sense of visualization of Amida in a trance-like state.

Nembutsu shoshin ge (J) Niệm Phật chứng tín kệ The title of the Hymn of Nembutsu and True Faith that is contained in Shinran's Collection of Passages Concerning the Pure Land (Jodo monrui jusho).

Nembutsu-assiting actions (seven) Niệm Phật trợ hạnh They were established by Genshin in his Collection of Essential Passages Concerning Birth in the Pure Land.

Nembutsu-Faith Tín niệm The Nembutsu and Faith are inseparate; they are given as one to the devotee.

Nemi (P) Nemi Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi isigili.

Nemindhara(-girirāja) (S) Ni Dân Đà La Sơn vương Trì Biên Sơn vương Name of a deity. Tên một vị thiên.

Nen (J) Niệm See Sati.

Nerajarā (P) Ni liên thiền → Nairajanā (S), Nīlājanā (S) Tên một con sông nơi đức Phật tham thiền và đắc đạo.

Net Brightness Buddha Võng minh Phật Name of a Buddha or Tathāgata. Tên một vị Phật hay Như Lai.

Net of evil passions ma võng, ái võng Ordinary beings are caught in the strong net of evil passions which they produce.

Net of wrong views tà kiến võng, ác kiến võng An intricate net of various wrong views in which ordinary beings are inescapably caught.

Netti (S) Chỉ đạo luận.

Netti-pakarana (S) Chỉ đạo luận Đạo luận.

Nexus of causal relationships Refers to the twelve causations.

Neyyatha suttas (P) Sutra on A Meaning to be inferred Name of a sutra.(AN ii.25) Tên một bộ kinh.

Ngag (T) Man trà la See Mantra.

Ngo bo nyid sku (T) Tự nhiên thân → Svabhāvikakāya (S) Tự tính thân.

ngndro (S) Bốn nền tảng đặc biệt Tibetan for preliminary practice. One usually begins the vajrayana path by doing the four preliminary practices which involve about 100,000 refuge prayers and prostrations, 100,000 vajrasattva mantras, 100,000 mandala offerings, and 100,000 guru yoga practices.

Nibbāna (P) Niết bàn Heaven See Nirvāṇa.

nibbana (P) → Nirvāṇa (S) Liberation;.

Nibbana sutta (P) Kinh Niết bàn Sutra on Unbinding Name of a sutra.(AN iX.34) Tên một bộ kinh.

Nibbānam (P) Niết bàn See Nirvāṇa.

Nibbedhika sutta (P) Sutra on Penetration Name of a sutra.(AN Vi.63) Tên một bộ kinh.

Nibbedhikapanna (P) bậc Quyết trạch tuệ.

Nichiren (J) Nhật Liên Nhật Liên tông (122(2) 1282) Japanese monk who believed in the supreme perfection of the Lotus Sutra; he advocated the devout recitation of "Namu myoho renge kyo," the title of the sutra, in order to attain instantaneous enlightenment Nhật Liên Đại sư, giáo tổ Nhật Liên tông.

Nichiren Daishonin (J) See Nichiren.

Nichiren Shoshū (J) Nhật Liên chánh tông A Nichiren sect founded in Japan in the foothills ofMt. Fuji in the 13th century. its head temple is Taisekiji Temple. Tông phái do sư Nhật Liên sáng lập, thường gọi là Tân PhápHoa Tông. Nhật Liên học ở núi Tỉ Duệ, nhưng khởi nghi tình đối với Thai Mật và Niệm Phật, sư viết Lập Luận Chánh An Quốc, kịch liệt bài xích Tịnh Ðộ, Thiền, Luật… trình lên tướng quân Bắc ÐiềnThời Lại nhưng không được tin dùng. Sau khi trở về đi đày, sư càng ra sức bài xích đả kích các tông phái khác đến nỗi gây ra pháp nạn. Năm 1271, sư bị chính quyền Nhật kết án tử hình, sau được ân xá, chỉ bị đày đi Tá Ðộ. Nhật Liên coi tông mình mới chính thống phát huy được kinh Pháp Hoa. Thiên Thai tông Trung Hoa chỉ là tích môn (tức là phương tiện quyền hóa, chưa phải là Pháp Hoa tông chân thật). Tông này sau tách ra thành các tông: Nhật Liên Chánh Tông, Bản Môn Tông, Pháp Hoa tông, Bổn Môn Pháp Hoa tông, Bản Diệu Pháp Hoa tông, Hiển Bản Pháp Hoa tông, Bản Môn Phật Lập tông, Sáng Giá học hội…

Nichiren-shū (J) Nhật Liên tông See Nichiren Shoshū.

Nidāna (S) Nhân duyên → (S, P) Ni đà na, Nhân, Duyên khởi 1- Nhơn, nguyên do, lý do. Nhân muốn sanh ra quả phải có cái duyên (duyên cớ) phò trợ. Nhơn có hai thứ: - liễu nhơn: nhơn duyên chiếu liễu, làm cho tỏ rõ. - sanh nhơn: nhơn sanh ra vật 2- Ni đà na, Nhân duyên kinh: Loại kinh ghi lại nhân duyên giáo hóa của Phật.

Nidāna sūtra (S) Nhơn duyên kinh.

Nidāna-buddha (S) Duyên Giác phật → Prattyeka-buddha (S).

Nidānakatha (S) Nhân Duyên truyện.

Nidāna-mātṛkā (S) Căn bản Thuyết Nhất thiết hữu bộ Ni đà na Mục đát ca Nhân duyên bản sự; Ni đà na mục đắc ca; Hữu bộ Ni đá na.

Niddesa (P) Nghĩa thích kinh Exposition Diễn thuyết A collection of the commentaries on part of the Suttanipata, consisting of 2 parts: Maha-Niddesa and Cula-Niddesa Gồm 2 tập: Đại Nghĩa thích và Tiểu Nghĩa thích gồm những bài luận về kinh tập.

Niddesa sūtra (S) Nghĩa thích kinh Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm.

Nidesa (S) Nghĩa thích One of 15 chapters from Khuddaka Nikaya to explain some points of the Sutta Nipata. Một trong 15 tập trong Tiểu a hàm giải thích một số điểm trong Kinh tạng.

Nidhi Kanda (P) Sutra on The Reserve Fund Name of a sutra.(KN) Tên một bộ kinh.

Niehpan (C) Niết Bàn → Hyakujo isei, Nehan (J).

Nigantha-nataputta (S) Ni Kiều đà Nhã đề tử Giáo tổ Kỳ na giáo, đồng thời với đức Phật.

Nigrahasṭhāna (S) Đọa phụ Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nigrodha tree Cây bồ đề, cây Ni câu đà, Ni Câu Luật thọ, Ni Câu Lũ Ðà thọ, Ni Câu Lô Ðà thọ, Nặc Cù Ðà thọ, NiCâu Ni Ðà thọ, Vô Tiết, Túng Quảng, Túng Căn thọ The Bodhi-tree under which Kashyapa became a Buddha Cây bồ đề nơi Phật Ca Diếp thành Phật.

Nigrodharama (P) Ni câu đà Tịnh xá One of the six best-known viharas during Sakyamuni time. Một trong 6 tịnh xá nổi tiếng thời đức Phật.

Nihilism (S) Hư vô chủ nghĩa → chī ta (T) The extreme view of nothingness, the nonexistence of a mind after death. Chủ nghĩa của người chấp không.

Nihon daruma-shūn (J) Nhật Bản Đạt ma tông.

Niḥsarana (S) Ly Một trong 4 hành tướng của Diệt đế: Diệt, Tĩnh, Diệu, Ly.

Niḥsargika (S) Xả đọa Một trọng tội ghi trong Luận tạng: tội thủ đắc trái phép.

Niḥsreyaśa (S) Tối thượng thiên.

Niḥsvabhāva (S) Vô tự tánh No-self nature.

Niḥsvabhāvata (S) Vô tự tánh No-self nature.

Nikāya (P) A hàm Thánh điển Ngũ bộ, Kinh bộ Pali, Bộ tập, Bộ phái See Agama. Chỉ kinh điển Phật giáo bằng tiếng Pali.

Nikāyabheda-vibhaṅga-vyākhyāna (S) Dị bộ tông tinh thích Written by Bhāvaviveka Do ngài Thanh Biện trước tác.

Nikāya-sabhaga (S) Chúng đồng phận Tuỳ theo chỗ thú hướng khiến cho được cùng một quả báo.

Nikāya-sahajāśaṁskāra-kṛya-manomaya-kāya (S) Chủng loại câu sinh vô sơ tác ý sinh thân.

Nīla (S) Thanh Blue, one of 12 clear forms which can be seen by eyes. Màu xanh, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.

Nīladaṇḍa (S) Thanh Trượng vương Nễ la nan noa vương Một trong Thập Phẫn nộ vương.

Nīlājanā (S) Ni liên thiền See Nairajanā.

Nīlakantha (S) Thanh Cảnh Quán Âm Bồ tát Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Nīlakanthi (S) Thanh Cánh Quan Âm Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Nimitta (S) Tâm ảnh Mental image Thụy Tướng Mental image one can acquire of a meditation subject in tranquil meditation 1-Tướng (dùng trong Kinh Lăng già) 2- Điềm tốt lành.

Nimitta sutta (P) Sutra on Themes Name of a sutra.(AN iii.103) Tên một bộ kinh.

Nimmāna (P) Biến hóa See Nirmāṇa.

Nimmanarati (P) Hóa lạc thiên Name of a deity. Tên một vị thiên.

Nimmanaratidevaloka (P) Hóa lạc thiên cõi Name of a realm. Tên một cõi giới.

Ninanbuda (S) Ni la phù đà địa ngục See narakanitaya.

Nine bonds Cửu kết Chín tật xấu bó buộc lòng người: - ái kết: ham yêu - nhuế kết: sự hờn giận - mạn kết: sự khi lờn - si kết: sự ngu si không sáng - kiến kết: ý kiến tà khúc, chấp nệ - thủ kiến kết: bảo thủ, không phải cho là phải, chẳng phải cho là phải mà không chịu sửa - - kiên kết: xẻn tiếc thân mạng tài sản - tật kết: ganh ghét kẻ khác sang giàu.

Nine elements of virtue Chín công đức hạnh 1. forbearance, 2. great mercy, 3. great compassion, 4. wisdom, 5. mindfulness, 6. resolute mind, 7. absence of greed, 8. absence of anger and 9. absence of stupidity.

Nine faults Chín lỗi 1. not wishing to hear the teaching of Bodhi, 2. not believing in it even if one hears it, 3. not accepting it in mind even if one believes in it, 4. not chanting it even if one accepts it, 5. not understanding the meaning of it even if one chants it, 6. not expounding it to others even if one understands the meaning of it, 7. not practising the teaching as prescribed even if one expounds it to others, 8. not practising it continuously even if one practises it, and 9. not practising it well even if one practises it continuously.

Nine grades of aspirants They are distinguished in the Contemplation Sutra; in Shinran's view, they are provisional divisions, which cease to exist when the aspirants are born in the True Land of Recompense.

Nine kinds of karma Chín loại nghiệp Evil acts by the body, speech and mind produce three kinds of retribution: retribution in the present life, in the next life and in the life after next.

Nine Realms (P) Chín cõi giới The nine realms of error, or subjection to passions, i.e. all the realms of the living except the tenth and highest, the Buddha-realm. The nine realms are - the hell - the hungry ghost - the animal - the man - the Asura - the gods - the Arhat (sound hearer) - the Arhat (enlightened to condition) - the Bodhisattra.

Nine steps for settling the mind Chín bước an tâm → semnegu (T) These are the ways to place the mind in meditation. They are (1) placing the mind, (2) continuously placing, (3) intermittent placing, (4) taming the mind, (5) pacifying the mind, (6) complete pacification, (7) single-mindedness, (8) complete composure.

Nine worlds Cửu địa Cửu hữu, Cửu môn, Chín chỗ có, các chỗ ở của loài hữu tình. Gồm: - Người, tiên và các loại trong cõi dục giới. - Cõi sắc giới: sơ thiền thiên, nhị thiền thiên, tam thiền thiên, tứ thiền thiên - cõi vô sắc giới: không vô biên xứ, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Ninhu (S) Chánh Lý phái See Naiyayika.

Ninimdhara (S) Trì biên Ni dần đà la Một trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao1.200 do tuần.

Ninwa (S) Nhân Hoà tự Name of a temple. Chùa bản doanh của phái Ngự Thất, Mật tông Nhật bản.

Niorai (J) Như Lai Xem Tathagata.

Nirakta (S) Ni lộc da luận Name of a work of Veda commentary. Tên một bộ luận Vệ đà.

Nirālambana (S) Phi sở phan duyên.

Nirālambanadhyāna (S) Vô duyên quán Bồ tát Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Niramisa (S) Bất thế tục Unworldly.

Niramisa sutta (P) Sutra on Unworld-liness Name of a sutra.(SN XXXVi.31) Tên một bộ kinh.

Nirajanā (S) Ni liên thiền.

Niraṇṭha-nātaputta (P) Ni Kiền Đề See Nirgrantha-jātiputra.

Nirātmana (S) Vô ngã.

Niraya (P) Địa ngục Hell → Naraka (S, P).

Nirdeśa (S) Diễn thuyết → Niddesa (P).

Nirdha (S) Diệt → Nirodha (P) = hoại, đoạn, tuyệt.

Nirdha-aryasatya (S) Diệt thánh đế Diệt đế. Trong Tứ diệu đế: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.

Nirgrantha (S) Ly hệ giả Ni kiền tử, Ni kiền đà 1- Người bỏ hết mọi sự trói buộc. 2- Tên gọi một phái tu ngoại đạo ở Ấn độ.

Nirgrantha-jātaputra (S) Ni Càn Đà Nhã Đề Tử See Nirgrantha-jātiputra.

Nirgrantha-jātiputra (S) Ni Kiền Đề → Niraṇṭha-nātaputta (P) Nhạ Đề Tử Founder of Jainaism in Vi BC. Khai tổ Kỳ na giáo vào thế kỷ Vi BC.

Nirhoda (S) Diệt Cessation. (Specifically, the cessation of suffering in theThird Noble Truth).

Niriti (S) La Sát thiên Name of a realm Tên một cõi giới. Ở phương Tây nam.

Nirmāṇa (S) Biến hóa Transformation → Nimmāna (P).

Nirmāṇa-Buddha (S) Hóa Phật Ứng hóa Phật.

Nirmāṇakāya (S) Ứng thân Accommodated Body → Tulku (T), Ōjin (J), Nirmāṇa-kāyah (S) Ứng hóa thân, Biến hóa thân, Hóa thân One of the three bodies of a Buddha; a body manifested in the form of the beings to be saved by the Buddha. Thân Phật ứng với cơ duyên khác nhau mà hóa hiện. Nếu ứng hiện Phật hình là ứng thân, nếu ứng hiện khácvới Phật hình thì gọi là hóa thân. Pháp thân là tự tính thân.

Nirmāṇa-kṣetra (S) Hóa độ.

Nirmāṇarati (S) Hoá lạc thiên Hoá tự lạc thiên, Diệu lạc hoá thiên, Tu niết mật đà Name of a realm. Cõi trời thứ 5 trong cõi Lục dục thiên. Đứng đầu là vua Trời Thiện Hóa.

Nirmita (S) Như hóa Hóa lạc thiên.

Nirmita-upama (S) Hóa dụ Thí dụ chỉ các pháp như vật do thần thông biến hóa ra.

Nirnaya (S) Quyết Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nirodha (P) Diệt Cessation → (S, P) Cessation; disbanding; stopping 1- Thí dụ: sự diệt khổ = dukkhanirodha 2- Trong Tứ diệu đế: Khổ (duhkha), Tập (samudaya), Diệt (nirodha), Đạo (marga) 3- Một trong 4 hành tướng của Diệt đế: Diệt, Tĩnh, Diệu, Ly.

Nirodha-āriyasacca (P) Diệt diệu đế Noble Truth of Cessation of Suffering → Nirodha-āryasatya (S) Sự khổ bị tiêu diệt.

Nirodha-āryasatya (S) Diệt diệu đế See Nirodha-āriyasacca.

Nirodha-jāna (S) Diệt trí Trí biết rõ diệt đế.

Nirodha-samāpatti (S) Diệt tận định Samādhi of Extinction See Samādhi of Extinction. Tịch diệt định, Tịch diệt Tam muội, Diệt thọ tưởng định, Diệt tận tam muội, Tịch diệt định Một trong hai vô tam định. Là môn thiền định diệt hết tâm sơ, tâm sở, sáu thức không cho phát khởi được nữa, các mối thọ cảm do lục thức đối với lục trần đều dứt. Bậc thánh giả nhập và xuất định tuần tự như sau: nhập sơ thiền, nhập nhị thiền, nhập Tam thiền, nhập Tứ thiền, nhập Không vô biên xứ, nhập Thức vô biên xứ, nhập Vô sở hữu xứ, nhập Phi tưởng phi phi tưởng xứ, nhập Diệt tận định. Khi xuất cũng tuần tự nhưng ngược lại. Nếu vào Diệt tận định mà ở luôn trong ấy gọi là nhập diệt. Đây là loại định vô tâm mà bậc thánh Bất Hoàn hay A la hán tạm nhập vào để dừng mọi hoạt động của tâm.

Nirodha-samāpatti-asaṁskṛta (S) Diệt tận định vô vi Loại vô vi hiển hiện nơi diệt tận định.

Nirodha-satya (S) Diệt đế.

Nirodhātu (S) Bản nhiên của diệt.

Nirodhe-dharma-jāna (S) Diệt pháp trí

Các tin đã đăng:

Trên Facebook

 

Âm lịch

Ảnh đẹp

Từ điển Online

Từ cần tra:
[Dịch văn bản]
Tra theo từ điển: