10/08/2010 10:20 (GMT+7)
Số lượt xem: 46004
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

Ma to lo hsien (C) Mạn đà la tiên. à Mandra, dịch nghĩa: Nhược Thanh, Hoằng Thanh. Một vị sư người Phù Nam (Funan) dịch kinh thời Nam Triều. Ngài cùng Tăng Già Bà La dịch các kinh như BảoVân, Pháp Giới Thể Tánh Vô Phân Biệt. Văn Thù Sở Thuyết Bát Nhã Ba La Mật…

Macchariya (S) Stinginess.

Maccu (S) Tử ma vương Một trong 5 loại Ma vương.

Mada (S) Kiêu Cống cao, kiêu ngạo. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Maddakucchi-migadaya (S) Mạn Trực lâm Vườn Lộc dã Ở thành Vương xá.

Maddava (S) Gentleness.

Madhupindika suttam (P) Kinh Mật hoàn Sutra on The Ball of Honey.

Madhura (S) Ngọt Mỹ Càn thát bà Mỹ Càn thát bà: Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.

Madhurasvara (S) Mỹ âm Càn thát bà vương Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương

Mādhyamāgama (S) Trung A hàm Kinh A hàm có 4 bộ: - Dighagama: Trường A hàm - Madhyamagama: Trung A hàm - Ekottaragama: Tăng nhứt A hàm - Samyuktagama: Tạp A hàm

Mādhyamaka (S) Trung quán luận → u ma (T), Mādhyamika (S) → The most influential of the four schools of indian Buddhism founded by Nagarjuna in the second century C.E. The name comes from the Sanskrit word meaning "the Middle-way" meaning it is the middle way between eternalism and nihilism.

Mādhyamaka kārikā (S) Trung luận bản tụng Written by Nagarjuna. Do ngài Long Thọ biên soạn.

Mādhyamaka śāstra (S) Trung luận Trung quán luận Một trong ba bộ kinh chánh (Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận) của phái Tam luận tông do Long Thọ Bồ tát soạn.

Mādhyamaka-hṛdaya-kārikā (S) Trung quán tâm luận tụng Written by Bhāvaviveka Tác phẩm của ngài Thanh Biện.

Mādhyamakākārikā (S) Trung quán luận tụng Name of a work of commentary. Tên một bộ luận kinh.

Mādhyamakavatāra (S) Nhập Trung Luận Name of a work of commentary. Tên một bộ luận kinh.

Mādhyamakāvatāra-bhāṣya (S) Nhập trung luận thích Written by Candrakīrti. Do ngài Nguyệt Xứng biên soạn.

Mādhyamakavṛtti-prasannapadā (S) Trung quán minh cú luận thích → Prasannapadā (S) → Minh cú luận Written by Candrakīrti Do ngài Nguyệt Xứng biên soạn.

Madhyamā-pradipadā (S) Trung đạo See Majjhimāpaṭipadā.

Mādhyamāpradipadā (S) Trung đạo → Majj-himāpaṭipadā (P).

Mādhyamayāna (S) Trung thừa.

Mādhyamika (S) Trung quán tông → dbu ma pa (T) → See Mādhyamaka.

Mādhyamika doctrine Trung luận thuyết The Madhyamika doctrine of total negativism does not teach simple negation as opposed to affirmation, but rejects all kinds of negation; such a standpoint is described as 'the Middle' or 'the Middle Path.'.

Mādhyamika-prasanghika (S) Trung quán Cụ duyên phái Name of a school or branch. Tên một tông phái.

Mādhyamika-Pure Land master Refers to T'an-luan, who upheld the Pure Land teaching while maintaining the Madhyamika standpoint.

Mādhyamika-śāstra (S) Trung quán luận Trung luận, Trung bổn The School of the Middle; the Mahayana school founded on Nagarjuna's Verse on the Middle and other discourses, which teach that nothing really exists and no positive statement concerning the nature of things is possible. Gồm 496 câu kệ, chia làm 27 phẩm: 25 phẩm đầu phá mê chấp của Đại thừa, 2 phẩm sau phá mê chấp của Tiểu thừa, do Ngài Long Thọ Bồ tát soạn, Ngài Thanh Mục Bồ tát và Cưu ma la thập dịch sang chữ Tàu.

Mādhyamikavrtti (S) Trung luận thích Written by Candrakirti. Do ngài Nguyệt Xứng biên soạn.

Madhyānta (S) Trung tế Hiện tại.

Madhyānta-vibhaga śāstra (S) Trung biên phân biệt luận, Biện Trung Biên luận → Benchubenron (J) → Một trong 5 bộ luận mà Bồ tát Di Lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Bồ tát Vô Trước.

Madhyāntavibhaga-bhāsya (S) Biện trung biên luận.

Madhyānta-vibhaga-kānkā (S) Biện trung biên luận tụng.

Madhyāntavibhaga-tika (S) Trung biên Phân biệt Luận sớ.

Madhyāntika (S) Mạt Điền Để Ca Trung Nhật Trung.

Madrajyotis (S) Thiện Túc Bồ tát.

Madura (S) Ma nô la Tổ sư Tổ đời thứ 22 trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.

Magadha (S, P) Ma kiệt đà Ma yết đà, Ma kiệt đề, Ma già đà, Ma nga đa, Mặc Kiệt Ðà quốc, Mặc Kiệt Ðề, Ma Ha Ðà, Vô Hại quốc, Bất Ác Xứ quốc, Trí Cam Lộ Xứ quốc, Thiện Thắng quốc One of the four great kingdoms (i.e. Magadha, kośala, Vansa, and Avanti) in ancient india, in the present Bihar district.. The capital of Magadha was Rajagaha. The king of Magadha, Bimblisara, became the follower of Shakyamuni. Vương quốc của vua Bimbisara thời đức Phật. Ở phía hữu sông Hằng, Phật Thích Ca thành đạo ở nước này và thường lưu trú ở nước này. Nay là vùng Bihar.

Magandiya suttam (P) Kinh Magan-diya Sutra To Magandiya (Sn iV.9).

Magga (P) Đạo → Mārga (S).

Magga-āriyasacca (P) Đạo diệu đế → Mārga-āryastya (S) → Phương pháp diệt trừ nguyên nhân sự khổ (= gồm 8 con đường chánh)

Magga-citta (P) Đạo tâm Path conscious-ness, supramundane citta which experiences nibbana and eradicates defilements.

Magga-dhamma-sacca (P) Đạo đế See Mārga-ārya-satya.

Maggaliputra-Tissa (P) Mục Kiền Liên Tử Đế Tu → Moggaliputta-Tissa (P) → See Moggaliputta-Tissa.

Magga-āṇa (P) Đạo trí See Marga-jāna.

Magganga (P) đạo chi Path factor.

Magga-samyutta (P) The Noble Eightfold Path (chapter SN 45).

Magga-vibhaṅga sutta (P) Sutra on An Analysis of the Path (SN XLV.8).

Mahā (S) Đại.

Mahā Kapphina (S) Ma ha Kiếp tân na, Ma Ha Kiếp Tân Minh, Ma Ha Kiếp Tỉ Noa, Ma Ha Kế Tân Na, Ma Ha Kim Tỳ La, Ðại Kiếp Tân Na, Kiếp Tân Na, Hoàng Sắc, Phòng Tú, Ðại Phân Biệt Thời Một vị đệ tử của Phật đắc quả Thanh Văn.

Mahā Kausthila (S) Ma ha Câu hy la Một vị đại Thanh văn, La hán, đệ tử Phật, là cậu của ngài Xá lợi Phất. Trước khi qui y, ông theo Bà la môn giáo, trong hàng đệ tử hầu Phật ông là bậc Thượng thủ, được Phật khen là Vấn đáp đệ nhất, Tứ Vô ngại đệ nhất.

Mahā Meru Buddha (S) Đại Tu di Phật Name of a Buddha or Tathāgata. Tên một vị Phật hay Như Lai.

Mahā-aṃava (P) Cự hải.

Mahā-arhat (S) Đại ứng cúng.

Mahā-ati (S) Dzogchen → dzogchen (T) → The highest of the tantras.

Mahā-bala (S) Đại Lực Kim Cang Bồ tát.

Mahā-bala-dhāraṇī-sūtra (S) Đại loại đức Đà la ni kinh See Mādhyamakavṛtti-prasan-napadā.

Mahā-balavān (P) Đại lực sĩ See Maggali-putra-Tissa.

Mahābhāta (S, P) Chủng Element Yếu tố.

Mahā-bheriharaka-parivarta (S) Đại Pháp Cổ kinh.

Mahābhidjnadjānabhibhu (S) Đại thông Trí thắng Như Lai Một đức Phật quá khử ở cõi Hảo Thành, kỳ kiếp Đại tướng. Ngài là thái tử con vua Chuyển luân thánh vương, có 16 người con trai. Khi Ngài thành Phật, 16 người con đều xuất gia thành 16 sa di Bồ tát. Hiện nay 16 vị đã thành Phật, đức A di đà và đức Thích ca là hai trong số 16 người ấy.

Mahābhijānājānābhibhu (S) Đại Thông Trí Thắng Phật.

Mahābhimika-dharmah (S) Đại địa pháp.

Mahābhisekamantra (S) Đại Quán đảnh kinh.

Mahābhūmika (S) Đại địa pháp.

Mahā-bhūmika-dharmāḥ (S) Đại địa pháp Gồm: Thọ (Vedana), Tưởng (Samjna), Tư (Cetana), Xúc (Sparsa), Dục (Chanda), Huệ (Prajna), Niệm (Smrti), Tác ý (Manaskara), Thắng giải (Adhimoksa), Tam ma địa (Samadhi).

Mahā-bhūta (S) Tứ đại → Pacamahābhūta (S).

Mahā-bhūta-rūpas (S) Tứ đại tướng Ngũ đại chủng tướng The rupas which are the four great elements of earth or solidity, water or cohesion, fire or temperature, and wind or motion.

Mahābhūtas (S) Đại chủng tánh Tứ đại, Lục đại Gồm: địa, thuỷ, hoả, phong (không, thức).

Mahābhūta-svabhāva (S) Đại chủng tánh tự tánh Đại tánh tự tánh Nhân tạo tác tất cả sắc pháp.

Mahābodhi (S) Đại Bồ đề Name of a temple Tên ngôi chùa được dựng lên chỗ Phật thành đạo được tín đồ Ấn giáo và Phật giáo chiêm bái.

Mahā-Bodhisattva (S) Đại Bồ tát Also, Mahasattva; a great Bodhisattva who has reached the advanced stage of Enlightenment.

Mahābodhisattva-piṭāka-sūtra (S) Đại Bồ tát tạng kinh Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahābodhivaṃsa (S) Đại Bồ đề thọ sử Name of a work of commentary. Tên một bộ luận kinh.

Mahā-Brahma (S) Đại phạm thiên Một cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên.

Mahābrahmadeva (S) Đại Phạm thiên → Brahma-Sanamku (S) → Thi khí thiên Một cảnh Phạm thiên trong 3 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Là chủ của cõi Sơ thiền, đứng đầu Tam thiên Đại thiên.

Mahācakra (S) Đại Luân Bồ tát, Đại Luân Minh vương Mạn đồ la Bồ tát Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Mahācakravāda (S) Đại thiết vi Mt Mahacakravada. Núi Đại thiết vi.

Mahācakra-vajra (S) Đại Luân Kim cang Bồ tát Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Mahā-Cattarisaka sutta (P) Đại kinh Bốn mươi Sutra on The Great Forty Name of a sutra. (MN 117) Tên một bộ kinh.

Mahacattarisakasuttam (P) Đại Kinh bốn mươi Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahācundi (S) Đại Chuẩn đề Chuẩn Đề Quán Âm Bồ tát Name of a Buddha or Tathāgata. Tên một vị Phật hay Như Lai.

Mahādanpati (S) Đại thí chủ Phật Name of a Buddha or Tathāgata. Tên một vị Phật hay Như Lai.

Mahādeva (S) Đại Thiên Vị A la hán khoảng 100 năm sau khi Phật nhập diệt thành lập Đại chúng bộ tại chùa Kế Viên (Kukkhutarama), từ đó tăng đoàn chia thành hai: Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ.

Mahādevaloka (S) Thượng giới.

Mahādevī (S) Maha Devi Mother of the Buddha who died seven days after giving birth to him. Một tên khác của mẹ đức Phật, qua đời sau khi hạ sanh 7 ngày.

Mahā-dhamma-rakkhita (P) Maha Đàm vô Đức See Dharmagupta.

Mahā-dhammasamadana-suttam (P) Đại kinh pháp hành, Đại kinh pháp hạnh The Greater Sutra on Taking on Practices Name of a sutra. (MN 46) Tên một bộ kinh.

Mahā-dhari (S) Trì Anh Lạc La sát nữ Trì Hoa La sát nữ Name of a deity. Tên một vị thiên.

Mahā-dharma (S) Đại pháp, Đại thí chủ

Mahādharma-cakra (S) Đại pháp luân.

Mahādharma-kinnaras-rāja (S) Đại Pháp Khẩn na la Vương Name of a deity. Tên một vị thiên.

Mahā-dinnāga (S) Đại vực long Bồ tát Ma ha Trần na già Name of a Bodhisattva Tên một vị Bồ tát.

Mahā-Dukkhakkhandha sutta (P) Đại kinh khổ uẩn The Greater Sutra on the Mass of Suffering Name of a sutra. (MN 13) Tên một bộ kinh.

Mahāggata-samādhi (S) Đại định Đối với tiểu định của cõi dục.

Mahagopalakasuttam (P) Đại Kinh người chăn bò.

Mahagosingasuttam (P) Đại Kinh rừng sừng bò.

Mahāgovinda suttanta (P) Kinh Đại điển tôn Name of a sutra. Tên một bộ kinh. Kinh Thập Cửu Đại Điển Tôn

Mahāhatthipadopama sutta (P) Tượng Tích dụ đại kinh Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahā-hatthipadopama sutta (P) Tượng Tích dụ Đại kinh Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahahatthipadopamasuttam (P) Đại Kinh dấu chân voi.

Mahā-jā (P) Đại huệ → Mahāprajā (S), Mahā-Vibhāṣāna (S).

Mahākāla (S) Đại hắc thiên → nag po chen po or gon po (T) → Ma ha Ca la thiên, Đại Huyền Kim Cang A chief dhamapala or wrathful protector of the dharma.

Mahākalpa (S) Đại kỳ kiếp → Mahā-kappa (P) → Một Đại kiếp có 4 trung kiếp: thành kiếp, trụ kiếp, hoại kiếp, không kiếp. Một trung kiếp có 20 tiểu kiếp. Mỗi tiểu kiếp có 2 thời: thời giảm và thời tăng. Mỗi thời giảm hay tăng có (84.000 -10) x 100 = 8.399.000 năm. Mỗi tiểu kiếp có 8.399.000 x 2 thời = 16.798.000 năm. Một Trung kiếp nhiều hơn tiểu kiếp 20 lần. Một đại kiếp nhiều hơn trung kiếp 4 lần. Hết một đại kiếp thì hết một trung thiên đại thiên thế giới, rồi một cõi tam thiên đại thiên thế giới khác ra đời.

Mahā-Kammavibhaṅga sutta(m) (P) Đại kinh nghiệp phân biệt Sutra on The Greater Exposition of Kamma Name of a sutra. (MN 136) Tên một bộ kinh.

Mahā-kappa (P) Đại kỳ kiếp See Mahākalpa.

Mahākapphina (S) Maha kiếp tân na.

Mahākaruṇā (S) Đại bi Great compassion.

Mahā-karuṇā-sampapatti (S) Đại bi định.

Mahā-karuṇā-pundarika (S) Đại bi kinh Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahākaruṇikā (S) Đức Đại Bi Another name of Avalokiteśvara.

Mahā-karuṇikacitta dhāraṇī (S) Đại bi tâm Đà la ni Thiên thủ Thiên nhãn Quán Thế Âm Bồ tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà la ni kinh.

Mahākassapa (P) Ma ha Ca Diếp → Mahākāśyapa (S).

Mahākāśyapa (S) Ma ha Ca Diếp → Mahākassapa (P) → A disciple named Kasyapa was called this after he had understood Buddha Gautama's silent sermon. When Buddha held out a flower in silence, Kasyapa smiled in understanding. Then Buddha gave Kasyapa the flower signifying the first transmission.

Mahā-kāśyapa (S) Ma ha Ca Diếp See Kāśyapa.

Mahā-kātyāyana (P) Ma-ha Ca chiên diên Name of a disciple of the Buddha's. Tên một vị đệ tử của đức Phật.

Māha-kāya (S) Huyễn thân See Gyulu.

Mahā-kiriyacitta (S) inoperative sense-sphere citta of the arahat, accompanied by beautiful roots.

Mahā-kuśalacitta (P) Đại thiện tâm Wholesome citta of the sense sphere.

Mahākutaradja (S) Châu đảnh vương Bồ tát See Manikutaraja.

Mahāli sutta (P) Kinh Ma-ha-li Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahāmaheśvara (S) Đại tự tại thiên → Maheśvara (S) → Tầng trời cao nhất trong cỏi sắc giới, có ngài Đại Tự tại thiên chủ cai quản (còn gọi là ngài Vi Nữu, Visnu). Tên một cõi giới trong Tịnh phạm địa: Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu cánh thiên, Hoà âm thiên, Đại tự tại thiên.

Mahamalunkyaputtasuttam (P) Đại kinh Malunkyaputa.

Mahā-Malunkyovada sutta (P) Đại Mang luân đồng tử kinh Sutra on The Greater instructions to Malunkya Mang luân đồng tử kinh Name of a sutra. (MN 64) Tên một bộ kinh.

Mahāmaṇdala (S) Hoa mạn đà la.

Mahāmandaravas (S) Ma ha mạn đà la hoa, Mạn Ðà La phạn hoa, Mạn noa la hoa, Mạn đà lặc hoa, Thiên Diệu hoa, Thích Ý hoa, Duyệt Ý hoa, Tạp Sắc Viên hoa, Nhu Nhuyễn Thanh Hoa, Khuất Hoa, Bạch Hoa Loại hoa trắng thứ lớn, rất quí, mọc ở cõi tiên hay cõi tịnh độ. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa. Thật ra ở Ấn Ðộ cũng có một giống hoa mang tên này, tên khoa học: Erythrina indica (coral tree) hoặc Calotropis gigantea. Cây xanh tốt, nhiều lá, thường nở hoa màu hồng vào mủa hè, khoảng tháng 6.7 kết trái.

Mahā-Maṅgala sutta (P) Sutra on The Highest Protection Name of a sutra. (suttan ii.4) Tên một bộ kinh.

Mahā-mani-vipula-vimanavisva-suprati-sthita-guhya-paramrahasya-kalpa-rāja- dhāraṇī → Đại Bảo Quảng Bác Lâu Các Thiện Trụ Bí Mật Đà La Ni kinh Bảo Lâu Các Kinh Name of a sutra. Tên một bộ kinh.

Mahāmajucakas (S) Ma ha man thù sa hoa, Nhu Nhuyễn hoa, Như Ý Hoa, Mạn Thù Nhan Hoa Một loại hoa quí ở cảnh tiên hay Phật, thứ mọc từng chòm nhỏ, màu đỏ. Ai thấy được hoa này thì tâm tánh không còn cường ngạnh, trở nên nhu hoà. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.

Mahāmati (S) Đại huệ Bồ tát Ma ha ma đề Bồ tát Name of a Bodhisattva. Tên một vị Bồ tát.

Mahā-Maudgalyayāna (S) Mục Kiền Liên → Moggallana Đại Mục Kiền Liên, Maha Mục kiền Liên, Mục Liên, Thái Thúc Thị, Thiên Bảo, Câu Luật Name of a disciple of the Buddha's. Một trong Thập đại đệ tử của Phật.

Mahāmaudgalyayāna (S) Ma ha Mục Kiền Liên → Mahāmoggallāna (P) → See Moggallana.

Trên Facebook

 

Âm lịch

Ảnh đẹp

Từ điển Online

Từ cần tra:
[Dịch văn bản]
Tra theo từ điển: