26/04/2013 08:03 (GMT+7)
Số lượt xem: 829
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

[thế hệ thứ 34 là tính từ Sơ Tổ Lâm Tế - Nghĩa Huyền [sau Bồ Đề Đạt Ma 9 thế hệ, hay 3 từ Lục Tổ Huệ Nămg]- Nếu y theo cách tín hchủ quan của Thiền Tông Trung Hoa, thì Ca Diếp là Sơ Tổ, Đạt Ma là 28, Huệ Năng là 33, Lâm Tế là 36-]

 

[69] [34] Minh Hải - Đắc Trí - Pháp Bảo [1670-1746] khai sơn chùa Chúc Thánh - Hội An, mở ra dòng Thiền lớn].

[70] [35] Thiệt Dinh - Chánh Hiển - Ân Triêm [1712-1796]

[71] [36] Pháp Chuyên-Luật Truyền-Diệu Nghiêm [1726-1798]

[72] [37] Toàn Thể-Vi Lương -Linh Nguyên [tác giả của: Từ Quang tự Sa môn PC-LT-DN nhân do sự tích chí- xb1904]

                                                                 [huynh đệ với Toàn Nhật-Vi Bảo-Quang Đài 1757-1834,tác giả Hứa Sử truyện vãn]

[73] [38] Chương Như - Tông Chí - Từ Ý [chùa Hội Phú, Tuy An]

[74] [39] Ấn Chánh - Tổ Tông -  Huệ Minh [ ??- 1904] chùa Bảo Lâm, Phú Yên]

[75] [40] Chơn Hương-Thiên Quang [1862-1939], chùa Linh Sơn, Vạn Giã [sư đệ: Chân Tâm-Đạo Tánh-Pháp Thân]

[76] [41] Như Đạt - Giải Nghĩa - Hoằng Thâm [1865-1921]

[77] [42] Thị Thuỷ - Hạnh Pháp - Quảng Đức [1897-1963] [sau khi Bổn sư Hoằng Thâm viên tịch, ngài Quảng Đức cư tang đến 1925, sau đến y chỉ với Tổ Thanh Chánh- Quảng Đạt- Phước Tường 1867-1932, Tổ đình Thiên Bửu- Ninh Hòa, được ban pháp tự là Nhơn Tri]

 Trên đây là một số nhận xét về những đóng góp của số tư liệu mà ta vừa phát hiện ở vùng Vạn Ninh. Đó là những tư liệu cực kỳ quý giá giúp ta hiểu một giai đoạn lịch sử đầy bi tráng của dân tộc và Phật giáo tại một địa phương đất không rộng người không đông. Không những thế, đối với cuộc đời của Bồ tát Quảng Đức, chúng cống hiến cho ta một cái nhìn rõ hơn về cuộc đời ấy trong nửa đầu thế kỷ XX, đặc biệt giúp ta tạo nên một niên biểu chi tiết cho bồ tát Quảng Đức. 

 

Năm -                          Sự kiện 

 

1897 Bồ tát Quảng Đức sinh 

1898 Tổ Hoằng Thâm khai sơn chùa Thánh kinh 

1903 Bồ tát đến ở với Tổ và đổi tên là Nguyễn Văn Khiết 

1907 Tổ Hoằng Thâm đổi chùa Thánh Kinh làm chùa Long Sơn, đúc đại hồng chung và đem 6 mẫu ruộng chùa Long Sơn cúng cho chùa Long Hoa và tổ đình Linh Sơn 

1914 Bồ tát được gởi vào chùa Linh Sơn ở Cam Ranh tham học với thiền sư Thiện Tường 

1917 Bồ tát làm tri sự chùa Long Sơn 

1921 Tổ Hoằng Thâm viên tịch 

1925 Bồ tát vào tổ đình Thiên Bửu, tham học với thiền sư Thanh Chánh Quảng Đạt Phước Tường (1867-1932) 

1927 Bồ tát nhập thất tại Núi Đất 

1933 Bồ tát trú trì chùa Thiên Ân 

1935 Bồ tát dựng chùa Thiên Lộc tại Núi Đất 

1936 Bồ tát xuống trú trì chùa Thiên Lộc, đúc 2 chiếc chuông gia trì hiện còn, một ghi Trú trì hiệu Quảng Đức kiến tạo Ất Hợi niên (1935) thập nhất nguyệt cát nhật và một ghi Hoà thượng hiệu Nhơn Tri kiến tạo, Bính Tý Bảo Đại thập nhất niên (1936) thất nguyệt thu 

Làm chứng minh cho hội Phật học Ninh Hoà và có thời gian đến trú trì chùa Khánh Long.  

1937 Khai sơn chùa Long Hà  

1940 Bồ tát về trú trì chùa Linh Sơn, Vạn Giã 

1941 Trùng tu tổ đình Linh Sơn và chứng minh cho chùa Bảo Sơn dựng lại  

1942 Bồ tát chủ trì đón nhận bằng sắc tứ tổ đình Linh Sơn 

1944 Trùng tu chánh điện tổ đình Linh Sơn và mở rộng đất tổ đình.

1949 Giao chùa cho Tâm Thạnh – Tịch Tràng để vào Nam hành đạo [lập 31 chùa: miền Nam 17, miền Trung 14]

 


Trên Facebook

 

Âm lịch

Ảnh đẹp

Từ điển Online

Từ cần tra:
[Dịch văn bản]
Tra theo từ điển: